bỏ rèm
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Buông rèm xuống, sống ẩn dật, nhàn tản: "Bỏ rèm" là một thành ngữ gốc Hán Việt, dùng để chỉ hành động buông rèm cửa xuống, tượng trưng cho việc rút lui khỏi cuộc sống xô bồ bên ngoài để sống một cuộc đời ẩn dật, nhàn nhã, không màng đến thế sự.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Sau bao năm bon chen chốn quan trường, cụ đã quyết định bỏ rèm về quê sống ẩn dật. (Sau nhiều năm bon chen nơi quan trường, cụ đã quyết định buông rèm về quê sống ẩn dật.)
- Ông ấy chán ngán cảnh tranh đua, chỉ muốn bỏ rèm mà ở ẩn. (Ông ấy chán ngán cảnh tranh đua, chỉ muốn buông rèm để sống ẩn dật.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Bỏ rèm quy ẩn": Buông rèm để trở về sống ẩn dật. Cụm này nhấn mạnh ý nghĩa quyết định dứt khoát rời bỏ chốn phồn hoa.
- Thái độ bỏ rèm quy ẩn của ông khiến mọi người nể phục. (Thái độ buông rèm về ẩn của ông khiến mọi người nể phục.)
Biến thể và từ gần giống
- Buông màn (động từ): Có nghĩa tương tự "bỏ rèm", chỉ việc buông màn, rèm xuống, thường dùng theo nghĩa đen nhiều hơn, nhưng cũng có thể mang ý nghĩa ẩn dụ tương tự.
- Căn phòng đã buông màn kín để tránh nắng. (Căn phòng đã buông màn kín để tránh nắng.)
Từ đồng nghĩa
- Quy ẩn: Trở về sống ẩn dật.
- Ở ẩn: Sống ẩn dật, lánh đời.
- Đóng cửa đọc sách: Thành ngữ chỉ việc đóng cửa ở nhà đọc sách, không giao thiệp với bên ngoài, có ý nghĩa gần với "bỏ rèm".
Thành ngữ liên quan
- Treo ấn từ quan: Từ bỏ chức quan để về sống ẩn dật. Thành ngữ này thường đi đôi với hình ảnh "bỏ rèm" để chỉ một quyết định lớn trong đời.
- Câu chuyện về những vị quan treo ấn từ quan để bỏ rèm ở ẩn thường được lưu truyền trong dân gian. (Câu chuyện về những vị quan từ bỏ ấn chức để buông rèm sống ẩn thường được lưu truyền trong dân gian.)
- buông rèm xuống, ý nói sống nhàn tản ẩn náu